Thông báo từ Hệ thống
Nên chú ý Nên chú ý: Undefined index: allowed_comm1 in file /modules/news/funcs/detail.php on line 148


QCVN 03 : 2008/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ GIỚI HẠN CHO PHÉP CỦA KIM LOẠI NẶNG TRONG ĐẤT

Thứ ba - 19/04/2011 14:32

download/uploads/news/2011_04/qcvn-2008-03-klnang_trongdat.doc

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

 

 

QCVN 03 : 2008/BTNMT

 

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ GIỚI HẠN CHO PHÉP CỦA KIM LOẠI NẶNG

TRONG ĐẤT

 National technical regulation on the allowable limits of

heavy metals in the soils

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HÀ NỘI -2008

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lời nói đầu

 

QCVN 03 : 2008/BTNMT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng đất biên soạn, Vụ Môi trường và Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2008
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

 

.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

 

 

VỀ GIỚI HẠN CHO PHÉP CỦA KIM LOẠI NẶNG TRONG ĐẤT

 National technical regulation on the allowable limits of

heavy metals in the soils

 

 

I.   QUY ĐỊNH CHUNG

 

1.1. Phạm vi điều chỉnh

         Quy chuẩn này quy định mức giới hạn hàm lượng tổng số của một số kim loại nặng : Asen (As), Cadimi (Cd), Đồng (Cu), Chì (Pb) và Kẽm (Zn) trong tầng đất mặt theo mục đích sử dụng đất.

         Quy chuẩn này không áp dụng cho đất thuộc phạm vi các khu mỏ, các bãi tập trung chất thải công nghiệp, đất rừng đặc dụng: vườn quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên; khu bảo vệ cảnh quan; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học. 

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến việc sử dụng đất trên lãnh thổ Việt Nam.

1.3. Giải thích từ ngữ

       Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

         1.3.1. Đất nông nghiệp bao gồm các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp: đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;  đất trồng cây lâu năm; đất nuôi trồng thuỷ sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ. Đất nông nghiệp cũng bao gồm vùng đất là nơi sinh sống cho quần thể động vật bản địa và di trú, thảm thực vật bản địa.

         1.3.2. Đất lâm nghiệp là đất rừng sản xuất trong nhóm đất nông nghiệp; vùng đất dùng cho phát triển và kinh doanh nghề lâm nghiệp, được sử dụng chủ yếu để trồng rừng và trồng các lâm sản khác. Đất lâm nghiệp quy định trong Quy chuẩn này không bao gồm các vùng đất rừng tự nhiên, rừng đặc dụng.

         1.3.3. Đất dân sinh: là vùng đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, sử dụng chủ yếu làm khu dân cư, nơi vui chơi giải trí, các công viên, vùng đệm trong các khu dân cư.

         1.3.4. Đất thương mại là vùng đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, được sử dụng chủ yếu cho hoạt động thương mại, dịch vụ.

         1.3.5. Đất công nghiệp: là vùng đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, được sử dụng chủ yếu cho hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

         1.3.6. Tầng đất mặt: là lớp đất trên bề mặt, có thể sâu đến 30 cm.

 

2.       QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

 

         Giới hạn hàm lượng tổng số của một số kim loại nặng trong tầng đất mặt một số loại đất được quy định tại Bảng 1.

 

Bảng 1: Giới hạn hàm lượng tổng số của một số kim loại nặng trong

một số loại đất

 

Đơn vị tính: mg/kg đất khô

Thông số

Đất nông nghiệp

Đất lâm nghiệp

Đất dân sinh

Đất thương mại

Đất công nghiệp

1. Asen (As)

12

12

12

12

12

2. Cadimi (Cd)

2

2

5

5

10

3. Đồng (Cu)

50

70

70

100

100

4. Chì (Pb)

70

100

120

200

300

5. Kẽm (Zn)

200

200

200

300

300

 

 

3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

 

         3.1. Lấy mẫu

         Mẫu được lấy để xác định các chỉ tiêu kim loại nặng quy định tại Quy chuẩn này theo TCVN 4046 : 1985 - Đất trồng trọt - Phương pháp lấy mẫu và TCVN 5297: 1995 - Chất lượng đất - Lấy mẫu - Yêu cầu chung.

         3.2. Phương pháp phân tích

         Các chỉ tiêu kim loại nặng quy định tại Quy chuẩn này được xác định theo các phương pháp sau :

         - TCVN 6649:2000 (ISO 11466:1995) Chất lượng đất - Chiết các nguyên tố vết tan trong cường thuỷ.

         - TCVN 6496:1999 (ISO 11047:1995) Chất lượng đất - Xác định Cadimi, Crom, Coban, Đồng, Chì, Kẽm, Mangan, Niken trong dịch chiết đất bằng cường thuỷ - Phương pháp phổ hấp thụ ngọn lửa và không ngọn lửa.

 

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và mọi tổ chức, cá nhân có liên quan đến sử dụng đất theo mục đích khác nhau tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này.

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 


Tra cứu nhanh

Đăng nhập thành viên

Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm nhiều nhất về website virotech ?

Nội dung về môi trường thường xuyên cập nhật

Cơ hội trở thành thành viên của Virotech

Giao diện của website

Tất cả các ý kiến trên